Nhận Biết Màu Hóa Học Trong Son Môi Và Mỹ Phẩm Trang Điểm (tiếng Anh & tiếng Nhật)

 

Như trước đây từng đề cập ở bài viết về Chì trong son môi, hóa ra nếu dùng son làm đúng quy định thì chì trong son môi lại thực sự không phải là vấn đề kinh khủng đến mức đe dọa như nhiều người  chúng ta vẫn nghĩ. Nhưng, dường như nhắc đến son thì chúng ta cứ bị xoáy vào chủ đề đó, đến mức quên đi một yếu tố khác trong son rất đáng được cảnh báo, đó là: MÀU HÓA HỌC !

 

VÌ SAO NHÀ SẢN XUẤT CHUỘNG DÙNG MÀU HÓA HỌC ? 

Trong mỹ phẩm makeup đại trà trên thị trường, bất kể giá thành từ thấp đến cao, bất kể thương hiệu từ nhỏ đến lớn, màu thiên nhiên được sử dụng rất rất ít, mà phần lớn son và mỹ phẩm makeup thường sử dụng màu hóa học (Coal/Tar colors). MÀU HÓA HỌC còn được gọi là màu FD&C, màu D&C hay LAKE.

Lý do đơn giản là màu hóa học luôn cho màu sắc tươi tắn bắt mắt hơn rất nhiều so với màu thiên nhiên, lên màu đậm, bền màu, mà màu sắc lại rất đa dạng. Ngoài ra, giá thành của màu hóa học lại rẻ hơn rất nhiều so với màu thiên nhiên. Do đó để có một thỏi son lên màu sắc bắt mắt, chỉ cần sử dụng một lượng ít hơn nhưng đã có màu sắc rực rỡ hơn, sẽ giúp nhà sản xuất có lợi hơn nhiều về mặt kinh phí.

 

 

NGƯỜI TIÊU DÙNG KHÓ NGỜ ĐẾN TÁC HẠI NGUY HIỂM CỦA MÀU HÓA HỌC !

Son nào mà không có màu ?!, có lẽ vì lẽ đó nên chúng ta dễ dàng cho rằng MÀU SẮC là một yếu tố hiển nhiên không cần lưu tâm đến. Nhưng, bạn không biết rằng, cũng có nhiều loại màu:  ngay cả màu dùng cho mỹ phẩm cũng có những quy định riêng, có loại chỉ được dùng cho sản phẩm makeup rồi phải rửa trôi (không được lưu lại trên da), có màu chỉ được dùng cho nails (móng tay) hay cho body nhưng không được dùng cho mặt, có loại màu thì được dùng cho face cho mắt nhưng bị cấm dùng cho vùng môi v.v… Các nguyên liệu MÀU là một trong số các thành phần hiếm hoi bị Cục Quản Lý Thưc Phẩm & Dược Phẩm Hoa Kỳ FDA quy định nghiêm ngặt & quản lý chặt chẽ nhất. Lý do đơn giản vì: NGUYÊN LIỆU MÀU có những tác hại khôn lường đến sức khỏe nếu bị dùng sai mục đích chỉ định. Đây hẳn là điều mà hầu hết người tiêu dùng không ngờ đến.

MÀU HÓA HỌC dù dùng đúng liều lượng trong khuôn khổ quy định vẫn tiềm ẩn nhiều mối nguy hại như

  • Được cho là tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư
  • Gây ảnh hưởng đến nhiễm sắc thể
  • Gây dị ứng
  • Với mẹ bầu, có thể gây sinh con dị tật, ảnh hưởng thai nhi,…
  • Và chì trong son môi nhiều hay ít, cũng có liên quan đến việc bạn sử dụng nguyên liệu màu gì trong son môi. Không phải nhà sản xuất cho chì vào son, mà nguyên liệu màu trong son chính là ngọn nguồn của chì, nói cách khác, chì chứa trong nguyên liệu màu dùng để làm son.

Hiện nay, chỉ 1 số loại Coal/Tar colors bị cấm sử dụng, rất nhiều các loại đang “còn nằm trong vòng nghi vấn” vẫn đang được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm lẫn thực phẩm, và ít nhiều được cho là có gây ảnh hưởng đến sức khỏe (đang chờ thêm nghiên cứu để kết luận cấm rõ ràng) . Đó là lý do vì sao bà bầu hay mẹ cho con bú được khuyến cáo KHÔNG NÊN SỬ DỤNG SON MÔI HAY MỸ PHẨM TRANG ĐIỂM THÔNG THƯỜNG, không phải vì vấn đề Chì như nhiều người vẫn nghĩ, mà vì MÀU HÓA HỌC.

Những thỏi son mê hoặc người dùng bởi sắc màu rực rõ, nhưng ít ai ngờ đến những nguy cơ tiềm ẩn…

 

 

CÁCH NHẬN BIẾT MÀU HÓA HỌC TRONG SON MÔI & MỸ PHẨM TRANG ĐIỂM

1.NHẬN DIỆN SƠ BỘ TỪ BỀ NGOÀI

-Những loại son màu rất tươi sáng + không nhũ –> CHẮC CHẮN chứa màu hóa học.

Son màu tươi sáng rực rỡ, không nhũ –> CHẮC CHẮN chứa màu hóa học

-Ngoài trường hợp trên, các trường hợp khác như: son màu rất tươi sáng + có nhũ, hoặc son màu trầm & tối –> CÓ THỂ CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA màu hóa học (cần đọc bảng thành phần để biết chính xác)

Son màu sáng có nhũ –> CÓ THỂ CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA MÀU HÓA HỌC

Son màu trầm & tối –> CÓ THỂ CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA màu hóa học.

 

2.NHẬN DIỆN QUA BẢNG THÀNH PHẦN

-Trên bảng thành phần, các nguyên liệu màu luôn được ghi ở những dòng gần cuối, do đó rất dễ dàng cho bạn “tóm” được.

-Và MÀU HÓA HỌC luôn được ký hiệu bằng Tên màu sắc kết hợp với một con số, ví dụ: Red 202, Blue 1, Yellow 4 … Hoặc trong tiếng Nhật là 赤202, 青1, 黄4

-Nếu là sản phẩm Made-in-USA, màu hóa học càng dễ nhận biết hơn bởi phía trước tên màu sắc còn có cụm từ “FD&C” hoặc “D&C”, hoặc phía sau con số có từ “LAKE” (tùy màu). Ví dụ, bạn sẽ thấy hiển thị:   FD&C Blue 1FD&C Red 7 LAKE

 

Bảng tóm tắt này sẽ hữu ích cho bạn:

[stextbox id=’warning’]

MÀU HÓA HỌC LUÔN HIỂN THỊ TRÊN BẢNG THÀNH PHẦN VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM:

  • Được ghi ở NHỮNG DÒNG GẦN CUỐI 
  • Tên thành phần gồm TÊN MÀU SẮC + MỘT CON SỐ. Vd: (tiếng Anh) Red 202, (tiếng Nhật) 赤202
  • Tên thành phần có chứa các cụm từ như:  FD&C, D&C, LAKE

 

[/stextbox]

 

 

Một vài ví dụ minh họa ★

Hãy tham khảo bảng thành phần được ghi trên các thỏi son bên dưới để cùng nhận diện MÀU HÓ HỌC nhé.

-Thỏi son xuất xứ từ Pháp này sử dụng nhiều nguyên liệu màu là tar colors, ví dụ như Red 36, Red 6, Red 7 Lake, Yellow 6 Lake, Blue 1 Lake, v.v… .
1
– Thỏi son có xuất xứ từ Nhật này sử dụng màu hóa học là Yellow 4, Yellow 5, Blue 1, Red 201, Red 202, Red 218 (được ghi bằng tiếng Nhật là 黄4、黄5、青1、赤201、赤202, 赤218 )
2

 

 

Thay lời kết ★

Hơn cả vấn đề chì, MÀU HÓA HỌC mới là vấn đề chúng ta cần quan tâm ! Giống như câu chuyện gần đây về paraben. Trước giờ nhiều nơi vẫn dùng, sản phẩm vẫn sản xuất và bán ầm ầm. Đùng một phát, thời đại khoa học kỹ thuật & thông tin phát triển, nhiều nghiên cứu cảnh báo dùng 5 dẫn xuất đó của paraben là độc hại cho sức khỏe, thế là hàng nghìn sản phẩm bị thu hồi, người tiêu dùng thảng thốt vì quá …sốc. Khoa học càng phát triển, chúng ta mới càng nhận thức rõ hơn được mức độ an toàn của các thành phần, bạn muốn chắc chắn trong vòng an toàn thì chính bạn phải là người hãy kiên dè, hạn chế, hoặc từ bỏ MÀU HÓA HỌC mà thôi.

 Và điều chắc chắn là, phụ nữ mang thai và cho con bú hãy tuyệt đối nói KHÔNG với son môi và sản phẩm trang điểm chứa MÀU HÓA HỌC.

by Dr.C

 

Xem các bài khác cùng chủ đề này:

Phần 1:  Chì trong son môi
Phần 3:  Son bền màu lâu trôi

 

One Reply to “Nhận Biết Màu Hóa Học Trong Son Môi Và Mỹ Phẩm Trang Điểm (tiếng Anh & tiếng Nhật)”

  1. Pingback: 👍Tác hại tiềm ẩn từ Son môi : ③ Son bền màu lâu trôi💄 | DrC Organics